Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Phương pháp: Vận dụng kiến thức đã học về ngôi kể
Cách giải: Ngôi kể thứ 3
Câu 2:
Phương pháp: Đọc, tìm ý
Cách giải: Quê hương của Lê và quê hương của Sơn gắn với hai dòng sông: Sông Lam, sông Hồng.
Câu 3:
Phương pháp: Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ
Cách giải:
- Biện pháp so sánh: Đại đội pháo được so sánh với “gốc cây đã lớn”.
- Tác dụng:
+ Giúp câu văn diễn đạt thêm sinh động, hấp dẫn.
+ Thể hiện sự phát triển vững mạnh của đại đội pháo, giống như một gốc cây lớn, đủ sức nuôi dưỡng những nhánh cây vươn xa — tượng trưng cho những người lính nay chia nhau về những mặt trận khác nhau để tiếp tục nhiệm vụ.
+ Qua đó làm nổi bật tình đồng đội sâu nặng, sự gắn kết giữa những người đồng đội với nhau.
Câu 4:
Phương pháp: Đọc hiểu, phân tích, bình luận
Cách giải: HS dựa vào nội dung văn bản, chi tiết đưa ra và nêu cách hiểu phù hợp.
Gợi ý:
- Thể hiện tình đồng đội thân thiết, gắn bó của những người lính, họ cùng sống, cùng chiến đấu, chia sẻ mọi khó khăn trong chiến tranh.
- Gợi lên không khí chiến trường khốc liệt nhưng đầy tình người, họ sẽ chia từng tấm áo, từng chỗ nằm với nhau giữa bom đạn chiến tranh.
- Là biểu tượng cho sự chia tay không chỉ về không gian chiến đấu mà còn chia nhau phần trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc...
Câu 5:
Phương pháp: Đọc hiểu, phân tích, bình luận
Cách giải:
- Cả hai ngữ liệu đều thể hiện tình cảm sâu sắc, gắn bó giữa con người với mảnh đất từng gắn bó hoặc từng đi qua.
- Khi con người đi qua những vùng đất đó, một phần tâm hồn, ký ức và tình cảm của họ gửi lại nơi ấy.
- Đất đai, quê hương không chỉ là không gian sinh tồn mà còn trở thành một phần tâm hồn, kỷ niệm và biểu tượng thiêng liêng với mỗi người.
=> Qua đó, cả hai ngữ liệu thể hiện tình yêu quê hương đất nước.
PHẦN II: LÀM VĂN
Câu 1:
Phương pháp: Vận dụng kiến thức đã học về viết đoạn văn nghị luận văn học
Cách giải:
Yêu cầu về hình thức: đảm bảo đúng bố cục của một đoạn văn nghị luận văn học
Yêu cầu về nội dung: Đảm bảo phân tích được tình cảm của Lê dành cho Sơn trong văn bản ở phần đọc hiểu
Bài làm có thể triển khai theo nhiều cách, sau đây là gợi ý:
1. Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận: tình cảm của Lê dành cho Sơn.
2. Thân đoạn:
* Khái quát ngắn gọn về hoàn cảnh gặp gỡ hai nhân vật.
* Sự thay đổi trong nhận thức của Lê về Sơn:
- Ban đầu: Định kiến với Sơn (công tử Hà Nội, “trắng trẻo”, xa lạ với chiến trường).
- Sau ba năm: Trở thành người đồng đội thân thiết.
* Tình cảm Lê dành cho Sơn:
- Tình cảm gắn bó:
+ Cùng nhau trải qua gian khổ chiến tranh.
+ Cùng mang một sứ mệnh thiêng liêng, cao cả.
+ Coi nhau là “đồng chí thân thiết nhất trong đời lính”.
- Nỗi nhớ, sự tin tưởng khi xa cách:
+ Lê ở Hà Nội nhưng luôn nhớ về Sơn đang chiến đấu nơi quê mình.
+ Hình ảnh Sơn trở thành điểm tựa tinh thần, gắn với ký ức về trận địa, dòng sông Lam.
+ Họ có sự đồng lòng và tinh thần trách nhiệm với quê hương.
- Đánh giá chung về nghệ thuật: Ngôi kể thứ ba; Các hình ảnh biểu tượng tạo chiều sâu cảm xúc; Giọng điệu …
3. Kết đoạn: Khẳng định tình cảm của Lê dành cho Sơn và giá trị của tình bạn, tình đồng chí.
Câu 2:
Phương pháp: Vận dụng kiến thức đã học về viết bài nghị luận xã hội.
Cách giải:
Bài làm có thể triển khai theo nhiều cách, sau đây là gợi ý:
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân bài
a. Giải thích:
- “Vùng trời quê hương”: Chỉ nơi mỗi người sinh ra, lớn lên, gắn bó.
- “Bầu trời Tổ quốc”: Chỉ đất nước chung, rộng lớn hơn, là nơi hội tụ tất cả vùng quê hương.
→ Câu nói khẳng định: Dù quê hương mỗi người khác nhau, nhưng tất cả đều là một phần không thể tách rời của Tổ quốc. Gắn bó và đóng góp cho quê hương chính là đang xây dựng đất nước.
b. Phân tích:
- Bối cảnh: Đất nước đang có nhiều chuyển mình:
+ Hội nhập quốc tế sâu rộng, cơ hội và thách thức đan xen.
+ Di cư, đô thị hóa, sự dịch chuyển lao động khiến nhiều người sống xa quê.
+ Những cải cách bộ máy hành chính.
- Mỗi vùng quê góp phần tạo nên đất nước:
+ Từ miền núi đến đồng bằng, từ hải đảo đến biên giới – mỗi nơi mang nét văn hóa, truyền thống riêng, tất cả góp phần tạo nên hình hài của Tổ quốc.
+ Dù ở đâu, con người Việt Nam vẫn chung một lý tưởng, chung một tình yêu nước, sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc trong chiến tranh cũng như trong thời bình.
- Trách nhiệm của công dân trong thời đại mới:
+ Dù đi đâu, làm gì, vẫn luôn mang trong tim hình ảnh quê hương – vì đó là một phần máu thịt của Tổ quốc.
+ Không chỉ yêu quê hương nơi mình sinh ra mà còn cần biết mở lòng với những vùng đất khác.
+ Ý thức trách nhiệm phát triển quê hương, đất nước ngày càng giàu mạnh.
Học sinh tự lấy dẫn chứng phù hợp (VD: Bảo vệ lãnh thổ, chủ quyền, sát nhập các tỉnh thành...)
c. Bàn luận mở rộng:
- Không nên phân biệt vùng miền, vì mỗi vùng đất đều đáng tự hào và là một phần tạo nên Tổ quốc.
- Phê phán lối sống thực dụng, coi nhẹ nguồn cội, phân biệt vùng miền, chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân.
- Xây dựng tinh thần đoàn kết dân tộc, đặt lợi ích quốc gia, Tổ quốc lên hàng đầu.
3. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.
- Khẳng định lại ý nghĩa sâu sắc của câu nói: Mỗi quê hương là một mảnh ghép không thể thiếu trong bức tranh Tổ quốc.
- Kêu gọi thế hệ trẻ:
+ Hãy tự hào về quê hương mình.
+ Hãy sống và hành động để “vùng trời quê hương” ấy luôn tỏa sáng trong “bầu trời Tổ quốc”.
![]()



Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 lần 3 môn Vật lý Sở GD&ĐT Nghệ An
Đề thi KSCL lớp 12 môn Vật lý Sở GD&ĐT Hải Phòng
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán cụm trường THPT số 1 – Hà Nội
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lý Sở GD&ĐT Cà Mau
Đề khảo sát Toán 12 lần 3 năm 2025 – 2026 sở GD&ĐT Ninh Bình
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 lần 1 môn Vật lý Sở GD&ĐT Tuyên Quang
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 lần 2 môn Toán sở GD&ĐT Hưng Yên
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 lần 2 môn Toán sở GD&ĐT Đồng Nai