Trả lời:
- Đào tạo đại học quân sự, gồm 17 nhà trường:
+ 07 học viện: Hậu cần, Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự, Phòng không - Không quân, Hải quân, Biên phòng.
+ 10 trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Công binh, Thông tin, Pháo binh, Không quân, Tăng - Thiết giáp, Đặc công, Phòng hóa.
- Đào tạo cao đẳng quân sự, gồm có 03 nhà trường: Trường Sĩ quan Không quân, Trường Cao đẳng Kỹ thuật quân sự 1 và Trường Cao đẳng Kỹ thuật Thông tin.
Trả lời:
- Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 4 năm 2024); quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong Quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm 2024).
- Nam thanh niên ngoài Quân đội, kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân (số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế).
- Nữ thanh niên ngoài Quân đội và nữ quân nhân được đăng ký dự tuyển vào 04 học viện: Hậu cần, Quân y, Kỹ thuật quân sự và Khoa học quân sự.
Trả lời:
- Tuyển 10% trên tổng chỉ tiêu đào tạo chuyên ngành Tài chính tại Học viện Hậu cần; ngành Dược sĩ trình độ đại học, bác sĩ quân y tại Học viện Quân y và các chuyên ngành ngoại ngữ, quan hệ quốc tế tại Học viện Khoa học quân sự.
- Tuyển không quá 06% trên tổng chỉ tiêu vào đào tạo các ngành: Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông, Điện tử Y sinh, Khí tài quang, Địa tin học - địa hình quân sự tại Học viện Kỹ thuật quân sự (mỗi ngành tuyển ít nhất 02 thí sinh nữ).
Trả lời:
- Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi (không tính tháng sinh).
- Quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân từ 18 đến 23 tuổi (không tính tháng sinh).
Trả lời:
Có 15/17 trường quân đội tuyển thí sinh trong cả nước (trừ Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Lục quân 2).
- Trường Sĩ quan Lục quân 1: Tuyển thí sinh từ tỉnh Quảng Bình trở ra phía Bắc.
- Trường Sĩ quan Lục quân 2: Tuyển thí sinh từ tỉnh Quảng Trị trở vào phía Nam.
Thí sinh dự tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 2 phải thường trú ở các tỉnh phía Nam ít nhất một năm lớp 12 học và dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông tại các tỉnh phía Nam.
Trả lời:
Theo quy định của Bộ Quốc phòng: Thí sinh đã tham gia sơ tuyển vào các trường thuộc Bộ Công an thì KHÔNG tham gia sơ tuyển vào các trường thuộc Bộ Quốc phòng.
Khi thí sinh đăng ký sơ tuyển, ban tuyển sinh quân sự cấp huyện phối hợp với ban tuyển sinh công an cấp huyện đối chiếu danh sách thí sinh sơ tuyển.
Trả lời:
Các địa phương, đơn vị tổ chức sơ tuyển cho thí sinh từ ngày 15/3 đến ngày 20/5/2024.
Thời gian tổ chức khám sức khỏe cho thí sinh đăng ký sơ tuyển vào 2 đợt:
- Đợt 1: Tuần 3 tháng 4 năm 2024.
- Đợt 2: Tuần 2 tháng 5 năm 2024.
Sau khi khám sức khỏe đợt 2, trước khi kết thúc thời gian sơ tuyển, nếu còn thí sinh đăng ký tham gia sơ tuyển, các địa phương, đơn vị tiếp tục tổ chức khám sức khỏe cho số thí sinh đăng ký sơ tuyển.
Trả lời:
Mỗi thí sinh đăng ký sơ tuyển phải có 01 bộ hồ sơ sơ tuyển do Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng phát hành thống nhất, thí sinh mua và nộp hồ sơ tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện hoặc cấp trung đoàn (đối với quân nhân tại ngũ), gồm:
- 1 bản thẩm tra xác minh lý lịch (do cán bộ tuyển sinh quân sự cấp huyện hoặc đơn vị đi thẩm tra).
- 1 phiếu khám sức khoẻ (do Hội đồng khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện hoặc đơn vị khám).
- 3 phiếu đăng ký sơ tuyển (do thí sinh tự khai, có xác nhận của Ban TSQS cấp huyện, đơn vị cấp trung đoàn).
- Thí sinh không phải nộp bản sao học bạ THPT khi làm hồ sơ sơ tuyển.
Trả lời:
- Thí sinh phải tự mình viết kê khai các mẫu biểu, hồ sơ sơ tuyển thuộc phần quy định thí sinh tự khai và trực tiếp đến nộp hồ sơ sơ tuyển cho Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện (đối với thanh niên ngoài Quân đội) hoặc cấp trung đoàn (đối với quân nhân tại ngũ) theo đúng thời gian quy định. Khi đến nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển, thí sinh phải mang theo thẻ căn cước công dân, xác nhận cư trú do Công an xã, phường cấp và các giấy tờ tùy thân khác (nếu có).
- Chụp ảnh để dán vào hồ sơ sơ tuyển.
- Khám sức khỏe sơ tuyển do Ban TSQS cấp huyện hoặc cấp trung đoàn tổ chức.
Trả lời:
Theo quy định của Bộ Quốc phòng, để được đăng ký dự tuyển vào các trường quân đội, các thí sinh phải đủ điều kiện tiêu chuẩn về:
- Tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức.
- Tiêu chuẩn về văn hóa, độ tuổi.
- Tiêu chuẩn về sức khỏe.
Trả lời:
- Lý lịch chính trị gia đình và bản thân phải rõ ràng, đủ điều kiện để kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Trường hợp quân nhân phải được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian phục vụ tại ngũ.
Trả lời:
1. Tuyển chọn thí sinh (cả nam và nữ) đạt Điểm 1 và Điểm 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06/12/2023 của Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự theo các chỉ tiêu: Thể lực (trừ chiều cao, cân nặng có quy định riêng); mắt (trừ tật khúc xạ cận thị có quy định riêng); tai-mũi-họng; răng-hàm-mặt; nội khoa; tâm thần kinh; ngoại khoa; da liễu và sản phụ khoa (đối với nữ).
2. Một số tiêu chuẩn quy định riêng, như sau:
a) Các học viện: Hậu cần, Phòng không - Không quân, Hải quân, Biên phòng và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Pháo binh, Công binh, Tăng - Thiết giáp, Thông tin, Đặc công, Phòng hóa:
- Về Thể lực:
+ Chỉ số BMI ≤ 30.
+ Thí sinh nam cao từ 1,65m trở lên, cân nặng từ 50kg trở lên.
+ Thí sinh nữ cao từ 1,54m trở lên, cân nặng từ 48kg trở lên.
- Về Mắt: Không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị.
b) Các học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự và Hệ cao đẳng quân sự tại Trường Sĩ quan Không quân, Trường Cao đẳng kỹ thuật quân sự 1, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Thông tin:
- Về Thể lực:
+ Chỉ số BMI ≤ 30.
+ Thí sinh nam cao từ 1,63m trở lên, cân nặng từ 50kg trở lên;
+ Thí sinh nữ (đăng ký sơ tuyển vào Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự): cao từ 1,54m trở lên, cân nặng từ 48kg trở lên.
- Về Mắt: Được tuyển thí sinh (cả nam và nữ) mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 đi-ốp, kiểm tra thị lực sau chỉnh kính đạt Điểm 1 theo quy định tại Thông tư số 105 (thị lực mắt phải đạt 10/10; tổng thị lực hai mắt đạt 19/10 trở lên).
c) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số:
- Thí sinh nam cao từ 1,60m trở lên, nặng 48kg trở lên.
- Thí sinh nữ cao từ 1,52m trở lên, nặng 46kg trở lên.
d) Thí sinh là người dân tộc thiểu số thuộc 16 dân tộc rất ít người, gồm: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ:
- Thí sinh nam cao từ 1,58m trở lên, nặng 46kg trở lên.
- Thí sinh nữ cao từ 1,52m trở lên, nặng 44kg trở lên.
e) Tuyển sinh phi công, sĩ quan dù tại Trường Sĩ quan Không quân, chỉ tuyển chọn thí sinh đã được Quân chủng PK-KQ tổ chức khám tuyển sức khỏe, kết luận đủ điều kiện xét tuyển vào đào tạo phi công, sĩ quan dù.
Trả lời:
- Các trường trong Quân đội thuộc nhóm 1 và nhóm 2 tuyển chọn thí sinh (cả nam và nữ) đạt Điểm 1 và Điểm 2 theo quy định tại Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06/12/2023 của Bộ Quốc phòng.
- Riêng về tiêu chí sức khỏe, thí sinh cần lưu ý 2 điểm khác nhau đối với các trường thuộc nhóm 1 và nhóm 2, như sau:
+ Về thể lực: Đối với thí sinh nam thường trú thuộc KV2, KV2NT, KV3 đăng ký sơ tuyển vào các trường nhóm 1, đạt chiều cao: 1,65m trở lên; vào các trường nhóm 2, đạt chiều cao: 1,63m trở lên.
+ Về mắt: Các trường thuộc nhóm 1 không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị. Các trường thuộc nhóm 2, được tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 đi-ốp.
Trả lời:
- Đối với thí sinh là quân nhân: Khám sức khỏe (khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng) tại các bệnh viện Quân đội theo tuyến của đơn vị.
- Đối với thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội: Khám sức khỏe (khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng) tại các cơ sở y tế công lập đủ điều kiện khám sức khỏe (cấp huyện trở lên) hoặc tại các bệnh viện Quân đội trên địa bàn do ban chỉ huy quân sự cấp huyện tổ chức.
Thí sinh liên hệ trực tiếp với ban chỉ huy quân sự cấp huyện hoặc cấp trung đoàn để được hướng dẫn.
Trả lời:
- Đối với thí sinh trúng tuyển nhập học, các trường quân đội tổ chức khám phúc tra sức khỏe ngay trong tuần đầu về trường nhập học. Việc khám phúc tra sức khoẻ do Hội đồng khám sức khoẻ tuyển sinh quân sự các bệnh viện Quân đội thực hiện theo sự phân công của Cục Quân y.
- Sau 15 ngày, kể từ ngày thí sinh nhập học (theo thời gian quy định trong giấy báo nhập học), các trường phải thông báo kết luận về phân loại tiêu chuẩn sức khỏe đến thí sinh đã nhập học biết, làm thủ tục trả về địa phương đối với các thí sinh không đủ tiêu chuẩn sức khỏe.
Trả lời:
Điểm khác biệt lớn nhất của thí sinh khi đăng ký xét tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng quân sự tại các trường quân đội và đăng ký xét tuyển vào các trường ngoài Quân đội là thí sinh phải đủ điều kiện sơ tuyển.
- Thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội đăng ký sơ tuyển tại Ban tuyển sinh quân sự cấp huyện nơi thí sinh đăng ký thường trú.
- Thí sinh là quân nhân tại ngũ đăng ký sơ tuyển tại đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương.
Trả lời:
Năm 2024, các học viện, trường sĩ quan trong Quân đội có tuyển sinh đại học quân sự tổ chức xét tuyển theo 05 phương thức (riêng Học viện Kỹ thuật Quân sự và Học viện Quân y không xét tuyển học bạ THPT).
1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
2. Ưu tiên xét tuyển học sinh giỏi bậc trung học phổ thông theo quy định của Bộ Quốc phòng;
3. Xét tuyển từ kết quả Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2024;
4. Xét tuyển theo kết quả học bạ bậc trung học phổ thông (riêng Học viện Kỹ thuật Quân sự và Học viện Quân y không xét tuyển học bạ THPT);
5. Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Chỉ tiêu của từng phương thức xét tuyển được công bố theo Đề án tuyển sinh năm 2024 của các học viện, nhà trường quân đội.
Trả lời:
- Các học viện: Hậu cần, Kỹ thuật quân sự, Phòng không - Không quân, Hải quân và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Thông tin, Công binh, Đặc công, Tăng thiết giáp, Không quân, Pháo binh, Phòng hóa: Tuyển sinh theo tổ hợp A00 và A01.
- Học viện Quân y: tuyển sinh theo tổ hợp A00 và B00.
- Trường Sĩ quan Chính trị: tuyển sinh theo tổ hợp A00, C00 và D01.
- Học viện Biên phòng:
+ Ngành Biên phòng: tuyển sinh theo tổ hợp A01 và C00.
+ Ngành Luật: tuyển sinh theo tổ hợp C00.
- Học viện Khoa học quân sự:
+ Ngành Ngôn ngữ Anh và ngành Quan hệ quốc tế: tuyển sinh theo tổ hợp D01.
+ Ngành Ngôn ngữ Nga: tuyển sinh theo tổ hợp D01 và D02.
+ Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc: tuyển sinh theo tổ hợp D01 và D04.
+ Ngành Trinh sát kỹ thuật: tuyển sinh theo tổ hợp A00 và A01.
Trả lời:
- Thí sinh đăng ký xét tuyển theo kết quả thi THPT và đủ điều kiện sơ tuyển, được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển trong thời gian quy định của Bộ GD&ĐT.
+ Nhóm 1, gồm các học viện: Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, Phòng không - không quân và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng Thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Công binh.
+ Nhóm 2, gồm các học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự.
- Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo các phương thức còn lại tại Học viện Hậu cần không được điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển sang các trường trong Quân đội.
Trả lời:
- Chỉ xét tuyển vào hệ đào tạo đại học, cao đẳng quân sự đối với các thí sinh đủ điều kiện sơ tuyển và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) vào các trường trong cùng nhóm.
- Không xét tuyển đối với các thí sinh:
+ Không có hồ sơ sơ tuyển hoặc không đủ điều kiện sơ tuyển.
+ Không đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 hoặc đăng ký xét tuyển vào trường không cùng nhóm.
Trả lời:
- Chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng: Thực hiện theo quy chế hiện hành của Bộ GD&ĐT.
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng và được quy định chi tiết trong Đề án tuyển sinh hoặc thông báo trên Website của Học viện Hậu cần.
Trả lời:
Các trường quân đội sau khi xét tuyển đợt 1 hoặc sau khi khám phúc tra sức khỏe, số lượng thí sinh đủ tiêu chuẩn nhập học thực tế còn thiếu so với chỉ tiêu, thì được xét tuyển nguyện vọng bổ sung; quy trình xét tuyển thực hiện theo quy chế của Bộ GD&ĐT và thông tư quy định của Bộ Quốc phòng.
Các thông tin về phương thức xét tuyển và chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng bổ sung được công bố trên trang thông tin điện tử của các học viện, trường sĩ quan trong Quân đội.
Trả lời:
Theo quy định, Giám đốc (Hiệu trưởng) các trường chịu trách nhiệm thông báo kết quả tuyển sinh và triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học theo quyết định điểm chuẩn của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, thời gian nhập học dự kiến trong tháng 9 năm 2024.
Trả lời:
- Thí sinh trúng tuyển vào đào tạo sĩ quan được Quân đội bảo đảm về ăn, ở, mặc, phụ cấp hàng tháng, không phải đóng học phí, được đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng phục vụ cho học tập.
- Bố, mẹ, vợ, con của học viên được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của Bộ Quốc phòng.
- Sau từng năm học, những học viên được xếp loại xuất sắc, loại giỏi được hưởng chế độ khen thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng.
- Học viên được hưởng chế độ nghỉ hè, nghỉ tết theo quy định.
- Học viên tốt nghiệp ra trường sẽ được Giám đốc, Hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp; văn bằng tốt nghiệp cấp cho học viên khi tốt nghiệp ra trường là bằng đại học thuộc hệ thống văn bằng quốc gia do Bộ GD&ĐT hướng dẫn, thống nhất.
- Học viên tốt nghiệp được Bộ Quốc phòng phong quân hàm sĩ quan và phân công công tác. Những học viên tốt nghiệp loại xuất sắc và giỏi được ưu tiên xem xét nguyện vọng khi phân công công tác.
Trả lời:
- Chấp hành nghiêm điều lệnh, điều lệ của Quân đội và quy định của Học viện. Ngoài việc học tập, học viên được rèn luyện toàn diện về phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong, nếp sống, sinh hoạt chính quy theo điều lệnh Quân đội, đáp ứng yêu cầu chức trách, nhiệm vụ được giao sau khi tốt nghiệp ra trường.
- Chấp hành nghiêm quyết định phân công công tác của Bộ Quốc phòng theo mục tiêu đào tạo và nhu cầu của từng đơn vị./.
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 lần 3 môn Vật lý Sở GD&ĐT Nghệ An
Đề thi KSCL lớp 12 môn Vật lý Sở GD&ĐT Hải Phòng
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán cụm trường THPT số 1 – Hà Nội
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Vật lý Sở GD&ĐT Cà Mau
Đề khảo sát Toán 12 lần 3 năm 2025 – 2026 sở GD&ĐT Ninh Bình
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 lần 1 môn Vật lý Sở GD&ĐT Tuyên Quang
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 lần 2 môn Toán sở GD&ĐT Hưng Yên
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 lần 2 môn Toán sở GD&ĐT Đồng Nai